Việc điều trị mụn đúng phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế giúp ngăn ngừa biến chứng do mụn và giảm chi phí điều trị về lâu dài. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những cập nhật mới nhất về phác đồ điều trị mụn trứng cá đã được Bộ Y tế đề cập trong “Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu” được ban hành theo Quyết định số 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023.

Quá trình điều trị mụn cần tuân thủ đúng phác đồ theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa biến chứng và tiết kiệm chi phí.
Đâu là nguyên nhân gây mụn trứng cá?
Nguyên nhân gây ra mụn rất phức tạp. Theo bộ tài liệu “Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu” của Bộ Y tế, có 4 yếu tố gây ra mụn là sừng hóa cổ nang lông, sản xuất bã nhờn, vi khuẩn C.acnes và yếu tố viêm. Chi tiết như sau:
- Sừng hóa cổ nang lông: Khi cổ nang lông tuyến bã nhờn bị sừng hóa, ống bài xuất tuyến bã nhờn bị hẹp lại. Điều này làm chất bã không thoát ra ngoài được, ứ đọng lại trong lòng tuyến bã nhờn. Nếu không xảy ra bội nhiễm, chất bã này sẽ cô đặc lại thành nhân mụn trứng cá. Trường hợp xuất hiện bội nhiễm, tuyến bã sẽ sinh mủ và tình trạng viêm có thể lan sang vùng da xung quanh, gây ra mụn bọc hoặc mụn viêm đỏ.
- Sản xuất bã nhờn: Tuyến bã nhờn hoạt động dưới sự điều tiết của các hormone, đặc biệt là hormone sinh dục. Các hormone này kích thích tuyến bã hoạt động và phát triển thể tích, từ đó tiết nhiều dầu hơn bình thường. Lượng bã nhờn quá nhiều dễ gây bít tắc lỗ chân lông, từ đó hình thành mụn trứng cá.
Tuyến bã nhờn hoạt động quá mức gây bít tắc lỗ chân lông, khiến mụn trứng cá hình thành.
- Vi khuẩn C.acnes: Vi khuẩn C.acnes tồn tại tự nhiên trên da và thường không gây hại. Tuy nhiên, nếu nang lông bị bít tắc, các chất bã và tế bào tích tụ ở đây sẽ tạo môi trường kỵ khí thúc đẩy vi khuẩn C.acnes phát triển mạnh và hình thành mụn.
- Yếu tố viêm: Mụn trứng cá là bệnh lý viêm mạn tính. Hiện tượng viêm xuất hiện cả ở giai đoạn sớm và muộn của mụn trứng cá. C. acnes và thành phần chất bã đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình viêm của mụn trứng cá và một số yếu tố gây ra tăng sinh sừng như Androgens, các yếu tố tăng trưởng, IL-1 α cũng có thể trực tiếp gây ra viêm. Trong một thời gian dài, tăng sừng hóa cổ nang lông tuyến bã được coi là yếu tố khởi phát cũng như là kết thúc quá trình viêm trong bệnh sinh của bệnh trứng cá.
Ngoài tài liệu phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế, các nguyên nhân hình thành mụn cũng được O2 SKIN đề cập trong “Hiểu mụn để hết mụn” – cuốn sách do Phòng khám da liễu O2 SKIN cùng NXB Y học phát hành năm 2020. Theo đó, những yếu tố liên quan đến mụn trứng cá có thể kể đến như độ tuổi, giới tính, di truyền, thời tiết,…:
- Độ tuổi: Khoảng 90% trường hợp bị mụn trứng cá rơi vào độ tuổi thanh thiếu niên tầm 13-19 tuổi hoặc muộn hơn từ 20-30 tuổi. Số còn lại có thể gặp ở độ tuổi 50-59 hoặc thậm chí ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Giới tính: Tình trạng mụn trứng cá thường gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ nữ/nam gần bằng 2/1. Dù vậy, mức độ mụn trứng cá ở nam nghiêm trọng hơn.
- Di truyền: Yếu tố di truyền ảnh hưởng nhiều đến bệnh mụn trứng cá. Theo kết quả thống kê, cứ 100 người bị mụn trứng cá thì khoảng 50% trong số đó có tiền sử gia đình.
- Thời tiết: Khí hậu nóng ẩm, hanh khô khiến bã nhờn tiết ra nhiều hơn, từ đó dẫn đến mụn hình thành. Trong tất cả các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến mụn trứng cá thì ánh nắng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá. Cụ thể, tia UVB trong ánh nắng có thể trực tiếp kích hoạt các chức năng của tuyến bã trong cơ thể, làm tăng lượng bã nhờn và khiến mụn trứng cá nghiêm trọng hơn.
- Chủng tộc: Tỷ lệ bị mụn trứng cá ở người da trắng và da vàng thường cao hơn người da đen.
- Nghề nghiệp: Những người làm việc trong môi trường khói bụi, dầu mỡ, tiếp xúc nhiều với ánh sáng,… có nguy cơ cao bị mụn trứng cá.
- Stress: Tình trạng căng thẳng, stress, lo âu kéo dài có thể làm tuyến bã nhờn hoạt động quá mức. Từ đó làm tăng nguy cơ hình thành và mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá.
Stress là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mụn trứng cá.
- Chế độ ăn uống: Tiêu thụ quá nhiều thức ăn có chỉ số đường cao (GI cao – giàu carbohydrate), sữa và các sản phẩm từ sữa động vật (đặc biệt là sữa tách béo) làm tăng nguy cơ mụn trứng cá hình thành.
- Bệnh nội tiết: Một số bệnh nội tiết như Cushing (bệnh suy tuyến thượng thận thứ phát), bệnh cường giáp trạng, bệnh buồng trứng đa nang,… có thể khiến mụn trứng cá dễ xuất hiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.
- Tác dụng phụ của một số loại thuốc: Một số loại thuốc gây ra tác dụng phụ làm tăng nguy cơ hoặc mức độ mụn trứng cá. Phổ biến nhất là như corticoid, isoniazid, thuốc chứa nhóm halogen, androgen (testosterone), lithium,…
- Những nguyên nhân khác: Vệ sinh da mặt, chà xát, nặn mụn không đúng cách, lạm dụng mỹ phẩm,… cũng là những nguyên nhân gây mụn trứng cá.
Mục tiêu của việc điều trị mụn trứng cá là gì?
Mục tiêu chính của việc điều trị mụn là tác động vào 1 hoặc nhiều hơn yếu tố gây mụn, ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra và điều trị duy trì để tránh tái phát. Chi tiết hơn, mục tiêu được đề cập trong tài liệu phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế bao gồm:
- Tác động vào 1 hoặc nhiều hơn yếu tố gây mụn: Tùy vào mức độ và nguyên nhân gây mụn, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị mụn trứng cá giúp giảm tiết bã nhờn, kháng viêm, tiêu sừng, ức chế vi khuẩn C.acnes.
- Ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra: Việc điều trị mụn sớm và đúng cách giúp giảm nguy cơ gây ra các biến chứng như thâm mụn, sẹo rỗ, sẹo lồi,…
- Điều trị duy trì để tránh tái phát: Sau khi kiểm soát được mụn, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định phác đồ điều trị mụn ở giai đoạn duy trì. Mục tiêu là giúp làn da ổn định và ngăn ngừa mụn quay trở lại.
Điều trị mụn trứng cá giúp kiểm soát tình trạng mụn, ngăn ngừa biến chứng và phòng tránh nguy cơ tái phát.
Cập nhật phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế mới nhất
Phác đồ điều trị mụn trứng cá theo hướng dẫn của Bộ Y tế bao gồm 3 phác đồ nhỏ, bao gồm: điều trị trứng cá mức độ nhẹ, điều trị trứng cá mức độ trung bình – nặng và điều trị duy trì. Cụ thể:
Phác đồ điều trị trứng cá mức độ nhẹ
Phác đồ này được chỉ định áp dụng cho các trường hợp mụn nhân đóng, sần viêm, sần mủ nhỏ (<5mm), mọc rải rác, không có sẹo và giới hạn ở một vùng da nhất định. Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc bôi tại chỗ như:
- Retinoid: Có tác dụng làm sạch lỗ chân lông và ngăn ngừa hình thành mụn mới.
- Benzoyl peroxide, Minocycline: Hỗ trợ kháng viêm và tiêu diệt vi khuẩn trên da.
- Clindamycin: Có công dụng kiểm soát hiệu quả sự phát triển của vi khuẩn gây mụn.
- Clascoterone: Giúp giảm sản xuất bã nhờn, cải thiện tình trạng viêm.
Phác đồ điều trị trứng cá mức độ trung bình và nặng
Phác đồ điều trị mụn trung bình và nặng áp dụng cho các trường hợp như mụn nhân đóng, sẩn viêm, mụn mủ, tổn thương cục, xuất hiện ở nhiều vùng da và có sẹo trứng cá. Lúc này, bác sĩ thường kết hợp thuốc bôi và thuốc uống để kiểm soát mụn và ngăn ngừa tiến triển nặng. Cụ thể như sau:
- Thuốc bôi tại chỗ (retinoid, kháng sinh bôi, benzoyl peroxide,…): Hỗ trợ làm sạch lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn mới hình thành và giúp tiêu diệt vi khuẩn.
- Kháng sinh đường uống (isotretinoin, tetracycline, thuốc tránh thai,…): Có công dụng kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn C.acnes và làm giảm tình trạng viêm.
Với tình trạng mụn trứng cá mức độ trung bình và nặng, bác sĩ thường áp dụng phác đồ điều trị kết hợp thuốc bôi tại chỗ và kháng sinh đường uống.
Phác đồ điều trị trứng cá duy trì
Với tình trạng mụn mức độ nặng, sau khi tình trạng mụn đã được kiểm soát, bệnh nhân cần tiếp nhận phác đồ điều trị duy trì để ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Trong giai đoạn này, bác sĩ thường chỉ định sử dụng retinoids dạng bôi.
Cần lưu ý gì khi tham khảo phác đồ điều trị mụn trứng cá của Bộ Y tế?
Phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế và các tổ chức y tế nói chung là những hướng dẫn cơ bản nhằm thống nhất phương pháp điều trị. Tuy nhiên, vì quá trình hình thành và phát triển của mụn trứng cá vô cùng phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố như nội tiết tố, vi khuẩn, tuyến bã nhờn,… Vì thế, bệnh nhân cần có phác đồ điều trị mụn cá nhân phù hợp với tình trạng da và nguyên nhân cụ thể. Điều này không chỉ giúp hạn chế các tác dụng phụ của thuốc mà còn nâng cao hiệu quả điều trị.
Tại O2 SKIN, mỗi khách hàng sẽ được điều trị mụn với phác đồ cá nhân hóa. Cụ thể, bác sĩ da liễu O2 SKIN sẽ đưa ra phác đồ trị dựa trên tình trạng da, loại mụn, mức độ nặng nhẹ, lịch sử bệnh, sản phẩm đã sử dụng trước đó và các yếu tố cá nhân khác. Khi được điều trị mụn đúng cách ngay từ ban đầu, bạn không chỉ tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức mà còn sớm lấy lại làn da khỏe mạnh, mịn màng như mong muốn.
Phác đồ điều trị mụn chuẩn y khoa tại O2 SKIN kết hợp nhiều phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, giúp tối ưu kết quả và hạn chế tái phát.
>> Đặt hẹn với O2 SKIN ngay hôm nay để được tư vấn và tiếp nhận phác đồ điều trị mụn chuẩn y khoa!
Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về phác đồ điều trị mụn trứng cá Bộ Y tế mới nhất. Tuy nhiên, mỗi người có cơ địa và tình trạng da khác nhau nên việc áp dụng phác đồ điều trị cần có sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu đang băn khoăn về tình trạng mụn, bạn nên thăm khám cơ sở da liễu uy tín để được tư vấn liệu trình điều trị an toàn, phù hợp và hiệu quả để sớm lấy lại tự tin với làn da sáng khỏe nhé.





